Hợp đồng thuê nhà: Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2019

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà ở là Hợp đồng dân sự, theo đó, bên cho thuê nhà có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê nhà sử dụng trong thời hạn thỏa thuận và bên thuê nhà có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Mẫu hợp đồng thuê nhà trông như thế nào?

Đa số mọi giấy tờ thuê nhà, cũng như hợp đồng thuê nhà sẽ có bố cục các phần như sau:

Hình ảnh bảng mẫu hợp đồng thuê nhà phổ biến nhất

Cách viết hợp đồng thuê nhà chính xác đơn giản nhanh nhất

Cách viết hợp đồng thuê nhà đầy đủ và cụ thể được trình bày dưới đây, bạn đọc có thể tham khảo ngay để hoàn thành mẫu hợp đồng thuê nhà của mình chính xác nhất.

  1. Về thông tin của bên cho thuê:
    • Nếu diện tích nhà cho thuê là sở hữu cá nhân thì cần ghi thông tin của người sở hữu.
    • Nếu là đồng sở hữu thì phải ghi thêm thông tin của người cùng sở hữu cho rõ ràng.
    • Bao gồm các thông tin về:
      • Họ tên
      • Ngày tháng năm sinh.
      • Số chứng minh nhân dân cùng ngày cấp và nơi cấp.
      • Thông tin về hộ khẩu.
      • Địa chỉ hiện tại.
      • Số điện thoại liên hệ…
  2. Các thông tin về bên đi thuê thường được gọi là bên B:
    • Họ và tên, ngày tháng năm sinh của người thuê nhà.
    • Các thông tin về giấy tờ tùy thân như:
      • Số chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp.
      • Địa chỉ hộ khẩu thường trú.
      • Tiếp theo là thông tin liên hệ số điện thoại.
  3. Những nội dung thỏa thuận giữa các bên:
    • Bao gồm nội dung về nhà ở,
    • thông tin về ngồi nhà như kết cấu, diện tích, số tầng, trang thiết bị có sẵn…
    • Thông tin về giá cả cho thuê, chi phí điện nước, hình thức thanh toán và thời gian thanh toán.
  4. Thỏa thuận về thời hạn hợp đồng và các hình thức đặt cọc nếu có, thời gian giao nhận.
  5. Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên ký kết

Cách viết này có thể áp dụng cho loại hợp đồng thuê nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng kinh doanh, tùy theo trường hợp cụ thể mà bạn có sự thay đổi sao cho phù hợp.

Hợp đồng thuê nhà có cần công chức không?

Theo Điều 492, Bộ luật Dân sự năm 2005  quy định: Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở năm 2014  quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở lại quy định đối với trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Nhà ở năm 2014 có giá trị pháp lý ngang nhau. Nhưng Luật nhà ở 2014 được ban hành sau nên sẽ có giá trị thi hành và điều chỉnh quy định về hình thức của hợp đồng thuê nhà.

Như vậy, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực (từ ngày 1/7/2015) không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên giao kết hợp đồng có nhu cầu.

Hợp đồng thuê nhà không công chức thì có rủi ro không?

Mặc dù pháp luật hiện hành quy định hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Nhưng các bên giao kết hợp đồng cũng cần xem xét kỹ việc có cần thiết phải công chứng hợp đồng hay không, nhất là hợp đồng có giá trị cao. Cũng cần kiểm tra tính pháp lý của căn nhà như có thuế chấp, ngăn chặn gì hay không?

Trường hợp các bên giao kết hợp đồng cho thuê nhà ở không có nhu cầu công chứng, chứng thực, có nhờ người làm chứng hay không nhờ người làm chứng thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý, nếu hợp đồng đó được tuân thủ đúng quy định về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014.

Một số mẫu hợp đồng thuê nhà thông dụng nhất

Mẫu hợp đồng thuê cho nhà đơn giản nhất

Hình ảnh bảng mẫu hợp đồng thuê nhà phổ biến nhất

 

Mẫu hợp đồng thuê nhà cho thuê phòng nhà trọ

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ

Mẫu hợp đồng thuê nhà cho cá nhân

Hình ảnh bảng mẫu hợp đồng thuê nhà cá nhân

 

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh

Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ – chung cư

Bên trên là một vài mẫu hợp đồng thuê nhà được ưa chuộng nhất, hãy xem thêm một vài điều bên dưới liên quan đến mẫu hợp đồng thuê nhà

Phụ lục hợp đồng thuê nhà có cần phải công chứng?

Thứ nhất, phụ lục hợp đồng là một bộ phận (một phần nội dung) của hợp đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 403 Bộ luật Dân sự năm 2015 về Phụ lục hợp đồng, thì:

“1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.”

Như vậy, phụ lục hợp đồng thuê nhà ở sẽ có hiệu lực như hợp đồng thuê nhà ở. Gia đình bạn và chủ nhà có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thuê nhà ở bằng một phụ lục hợp đồng thuê nhà ở. Phụ lục hợp đồng thuê nhà ở không được trái với nội dung hợp đồng thuê nhà ở ban đầu.

Công chứng hợp đồng thuê nhà ở đâu tốt nhất?

Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng quy định:

“1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng…”

Như vậy bạn có thể tiến hành công chứng tại bất kỳ 1 tổ chức hành nghề công chứng nào.

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà bao nhiêu?

Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp đã cho ban hành Thông tư liên lịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 1 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

Theo đó, mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở được quy định tại Điều 2, Khoản 2, Điểm b, Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP. Mức thu phí cụ thể như sau:

Số TT Giá trị hợp đồng, giao dịch

(tổng số tiền thuê)

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 40 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 80 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

Công chứng hợp đồng thuê nhà cần giấy tờ gì?

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng

Thành phần hồ sơ:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC);
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở; bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Hợp đồng (trường hợp tự soạn thảo sẵn).
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì  phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

Nguồn: Tham khảo internet

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *